Hàng năm có gần 8 triệu khách quốc tế đến Việt Nam với đa dạng các mục đích: ngoại giao, thăm thân, du lịch, công tác, kết hôn, học tập, đầu tư, lao động,… Để tạo điều kiện cho người nước ngoài đến Việt Nam được thuận tiện, Luật số 47/2014 ra đời với mục đích giúp người nước ngoài nhập cảnh, quá cảnh, xuất cảnh cũng như cư trú tại Việt Nam được dễ dàng hơn. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, theo đó có một số quy định đã được thay đổi. Cụ thể:
Ký hiệu các loại visa Việt Nam
Theo quy định, visa Việt Nam sẽ gồm 20 loại thay vì 10 loại như trước đây. Việc phân loại dựa trên mục đích nhập cảnh và được đánh giá là cụ thể hơn trước rất nhiều. Theo đó các ký hiệu visa gồm có:
1. NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
2. NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
5. LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
7. ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
8. DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
9. NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
10. NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
11. NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
12. DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
13. HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
14. PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
15. PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
16. LĐ - Cấp cho người vào lao động.
17. DL - Cấp cho người vào du lịch.
18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
19. VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
20. SQ - Cấp cho các trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp sau đây:
a) Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;
b) Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.
Thời hạn visa Việt Nam
Theo quy định, visa Việt Nam có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích. Trong trường hợp hết hạn hoặc có nhu cầu thay đổi, quý khách liên hệ Visa PM để được hỗ trợ.
Thời hạn visa đã được mở rộng hơn rất nhiều. Nếu như trước đây, thời hạn quy định ở mức 30 ngày trở lên và 15 ngày (cấp cho người vào Việt Nam không có cơ quan, tổ chức cá nhân mời đón) thì hiện nay, thời hạn đó đã được mở rộng tối đa lên đến 5 năm. Quy định này đã giúp cho người nước ngoài vào Việt Nam giảm thiếu được thời gian cũng như chi phí để thực hiện các thủ tục xin cấp visa hoặc gia hạn.
Thủ tục xin visa Việt Nam
Đầu tiên, để xin visa Việt Nam quý khách cần chuẩn bị bộ hồ sơ xin cấp visa hợp lệ, chính xác theo đúng quy định pháp luật. Hồ sơ xin visa Việt Nam khá đơn giản. Yêu cầu chung gồm có: Hộ chiếu còn giá trị thị thực hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; Giấy mời hoặc giấy bảo lãnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Trong một số trường hợp phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh. Tìm đến công ty dịch vụ có uy tín về thị thực, quý khách sẽ được tư vấn và hướng dẫn chính xác trường hợp của mình.
Sau khi chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ, quý khách nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao hoặc tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
Trong thời hạn từ 5 – 7 ngày, các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết, trả lời kết quả visa. Người nước ngoài có thể nhận visa tại các tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài, tại cửa khẩu quốc tế hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét